Máy Tính Vận Tốc Ống | HydraulicCalc

Chuyển đổi lưu lượng và vận tốc.

Vận tốc dòng chảy trong ống là vận tốc trung bình qua tiết diện ống, tính bằng lưu lượng thể tích chia cho diện tích mặt cắt ngang. Công cụ tính này trả về vận tốc tính bằng m/s và ft/s từ lưu lượng và đường kính trong, giúp kiểm tra xem kích thước có nằm trong dải vận tốc an toàn cho đường nước (3–8 ft/s), hút thủy lực (dưới 4 ft/s), áp lực (10–15 ft/s) và hồi dầu (15–20 ft/s) hay không.

Cách hoạt động

v = Q / A trong đó Q là lưu lượng thể tích và A là diện tích mặt cắt ngang. Với ống tròn A = π × D² / 4. Chuyển đổi đơn vị là bước dễ mắc lỗi nhất: 1 GPM qua 1 inch² bằng 0,32 ft/s. Đường kính trong phải là ID thực, không phải kích thước ống danh nghĩa — ống 1 inch Schedule 40 có ID 26,6 mm (không phải 25,4). Công cụ tính xử lý cả đầu vào NPS-Schedule và DN. Dải vận tốc an toàn: hút nước 3–8 ft/s, xả nước 4–10 ft/s, nước nóng 1,5–4 ft/s để hạn chế xói mòn, hút dầu thủy lực 1,5–4 ft/s, áp lực thủy lực 10–15 ft/s, hồi dầu thủy lực 5–10 ft/s. Đường khí hoặc gas vận hành ở vận tốc cao hơn nhiều (60–120 ft/s) nhưng cần kiểm tra số Mach.

Trường hợp sử dụng

Kiểm tra xói mòn nước nóng

Kỹ sư cơ sở hạ tầng thiết kế vòng lưu thông 90 °C giới hạn vận tốc 1,2 m/s (dưới ngưỡng xói mòn 1,5 m/s cho đồng) và nâng kích thước ống 32 mm lên 42 mm khi thiết kế 80 lpm cho 0,96 m/s.

Định cỡ đường hút thủy lực

Người lắp bộ nguồn thủy lực định cỡ đường hút bơm 100 lpm; với ống 1 inch vận tốc là 3,3 m/s (vượt giới hạn 1,5), vì vậy kỹ sư chọn ống 1,5 inch cho 1,3 m/s và đảm bảo biên độ NPSH yêu cầu.

Định cỡ ống vệ sinh thực phẩm

Kỹ thuật viên quy trình thực phẩm kiểm tra thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống 50 mm ở 200 lpm tính 1,7 m/s, xác nhận vận tốc làm sạch vệ sinh, sau đó lưu ý rằng 250 lpm sẽ vượt thông số 2,0 m/s.

Câu hỏi thường gặp

Vận tốc ống an toàn là bao nhiêu?

Nước: 3–8 ft/s đường hút, 4–10 ft/s đường xả. Nước nóng: 1,5–4 ft/s. Dầu thủy lực: 1,5–4 ft/s đường hút, 10–15 ft/s đường áp, 5–10 ft/s đường hồi. Khí: 60–120 ft/s. Luôn so sánh với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tại sao dùng vận tốc trung bình thay vì vận tốc đỉnh?

Lưu lượng thể tích / diện tích cho vận tốc trung bình mặt cắt ngang. Vận tốc đỉnh trong dòng tầng gấp 2 lần trung bình (profil parabol). Trong dòng rối đỉnh chỉ gấp 1,2 lần trung bình. Với tính toán tổn thất ma sát, vận tốc trung bình là đầu vào chính xác.

Độ nhám ống có thay đổi vận tốc không?

Độ nhám không thay đổi v = Q/A nhưng thay đổi hệ số ma sát và do đó ΔP với vận tốc v cho trước. Bản thân dải vận tốc an toàn giả định ống có độ hoàn thiện thương phẩm tiêu chuẩn.