Tính độ dốc và góc.
Độ dốc ống là độ nghiêng của ống nằm ngang biểu thị theo phần trăm, tỷ số hoặc góc, rất quan trọng cho thoát nước trọng lực, cống vệ sinh, đường hồi nước ngưng có độ dốc và bất kỳ đường ống nào cần tự thoát. Máy tính này chuyển đổi giữa ba dạng và giúp kiểm tra xem bố trí có đáp ứng độ dốc tối thiểu để ngăn lắng đọng cặn hoặc bóng khí hay không.
Độ dốc (phần trăm) = (chênh cao / chiều dài ngang) × 100, tương đương độ dốc = chênh cao / chiều dài ngang theo tỷ số hoặc góc = arctan(chênh cao / chiều dài ngang) theo độ. Tiêu chuẩn thoát nước: vệ sinh công trình 1% (1/100, 0,6° dưới nằm ngang), thoát nước mưa 0,5–1,0%, đường hồi nước ngưng 1–2%, đường hồi thủy lực 0,2–0,5% cho tự thoát khí. Dưới 1% độ dốc, cặn có thể lắng; trên 4% trong đường thoát vệ sinh, nước chảy nhanh hơn cặn làm cặn lại (cũng là vấn đề). Máy tính trả về chênh cao mm ứng với chiều dài chạy mét, chênh cao inch ứng với chiều dài feet, và góc tương đương theo độ.
Thợ lắp đặt đường ống DWV 100 mm dài 30 m ở độ dốc 1% có chênh cao = 300 mm trên toàn tuyến, đánh dấu độ dốc tại từng móc treo và xác nhận đường ống đổ vào tuyến chính đúng độ dốc phụ theo quy chuẩn.
Kỹ sư cơ sở kiểm toán nhà máy hơi nước cũ đo độ chênh cao thực tế trên đường hồi nước ngưng: 25 mm trên 8 m = 0,31% — thấp hơn mức tối thiểu 1%, nên độ dốc được sửa lại bằng cách thay đổi các gối đỡ.
Thợ lắp bộ nguồn thủy lực đảm bảo đường hồi nghiêng 0,3% về phía bể để bong bóng khí di chuyển ngược về thay vì bị bẫy dưới thân van, loại bỏ hiện tượng xi-lanh giật không đều.
Hầu hết quy chuẩn cấp thoát nước quy định tối thiểu 1% (1/100) cho ống 3 inch và nhỏ hơn; 2% (1/50) cho ống 1,25 inch và nhỏ hơn. Quy chuẩn quốc tế khác nhau — xác nhận với cơ quan quản lý địa phương.
Trong đường thoát vệ sinh, trên ~4% độ dốc nước chảy nhanh hơn cặn, để lại cặn lắng sau. Quy chuẩn thoát nước quy định cả độ dốc tối thiểu VÀ tối đa cho ống thải.
Góc (độ) = arctan(phần trăm / 100). 1% = 0,573°, 2% = 1,146°, 5% = 2,862°. Với phần trăm nhỏ, góc tính bằng độ xấp xỉ bằng 0,6 × phần trăm.