Máy Tính Chiều Dài Tương Đương | HydraulicCalc

Tính chiều dài tương đương phụ kiện.

Chiều dài tương đương là chiều dài ống thẳng tưởng tượng tạo ra cùng tổn thất áp suất như một phụ kiện. Nó cho phép cộng tổn thất van và phụ kiện trên cùng cơ sở với tổn thất ma sát đường ống thẳng. Máy tính này trả về giá trị L_eq từ loại phụ kiện và cỡ ống theo hệ số K và dữ liệu Crane Technical Paper 410.

Cách hoạt động

Chiều dài tương đương L_eq = K × D / f_T trong đó K là hệ số tổn thất của phụ kiện và f_T là hệ số ma sát ở dòng chảy hoàn toàn rối theo độ nhám tương đối của ống (≈ 0,026 cho ống thép thương mại 1/2 inch, giảm về 0,013 cho ống 24 inch). Tỷ lệ L/D đơn giản hơn theo Crane TP-410 bỏ qua f_T và báo cáo L_eq / D trực tiếp: khuỷu 90° tiêu chuẩn 30, khuỷu 45° 16, van cổng mở hoàn toàn 8, van cầu mở hoàn toàn 340, van một chiều cánh quay 100, tê thẳng 20, tê nhánh 60. Nhân với ID ống để ra L_eq cùng đơn vị. Tổng tổn thất áp suất hệ thống là tổng (ống thẳng + L_eq) × tổn thất ma sát Darcy–Weisbach trên mét.

Trường hợp sử dụng

Tổng hợp phụ kiện đường ống làm mát

Kỹ sư đường ống cộng 4 khuỷu 90°, 2 tê, 1 van cầu trên vòng làm mát, ra 460 × D chiều dài tương đương, nhân với ID 50 mm = 23 m ma sát thêm — đủ để giảm lưu lượng 8% ở cùng cột áp bơm.

Ảnh hưởng của lọc đường hút

Thợ lắp bơm kiểm tra ảnh hưởng của lọc Y trên đường hút 25 mm dùng L/D = 60 cho lọc tắc nửa, cộng thêm 1,5 m chiều dài tương đương và xác nhận ma sát đường hút vẫn để lại đủ biên NPSH.

Kiểm tra tổn thất áp hệ thống khí nén

Kỹ sư hệ thống khí nén ước tính tổn thất qua 12 khuỷu và 2 tê trên tuyến ống thép 50 mm dài 100 m cộng thêm 50 m chiều dài tương đương, tính tổng tổn thất 0,4 bar ở 5 m³/phút — trong phạm vi ngân sách 0,5 bar cuối tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng hệ số K, khi nào dùng L/D?

Hệ số K chính xác hơn với các phụ kiện có tổn thất là phần cố định của cột áp vận tốc (khuỷu sắc cạnh, mối hàn vát, thu đột ngột). L/D phù hợp với phụ kiện có tổn thất tỷ lệ với ma sát ống (khuỷu bán kính lớn, tê thẳng).

Cỡ phụ kiện có ảnh hưởng đến hệ số K không?

Có. K giảm khi số Reynolds tăng và khi cỡ phụ kiện lớn hơn — khuỷu 90° cỡ 1 inch có K ≈ 0,75, cỡ 4 inch có K ≈ 0,31. Bảng Crane TP-410 liệt kê rõ sự phụ thuộc theo cỡ.

Chiều dài tương đương điển hình của van một chiều là bao nhiêu?

Van một chiều cánh quay L/D = 100, van một chiều nâng L/D = 600 (cao hơn nhiều), van một chiều bi L/D = 150. Luôn kiểm tra datasheet nhà sản xuất — K thực tế có thể dao động 2–3 lần giữa các hãng.